(1) The collective unconscious.
(2) John Henry Newman (21/2/1801 – 11/8/1890): Giáo chủ, là một trong những nhân vật quan trọng trong lịch sử tôn giáo Anh vào thế kỷ 19.
(3) Erich Seligmann Fromm (23/3/1900 – 18/3/1980): Chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực tâm lý-xã hội học.
(4) Dag Hjalmar Agne Carl Hammarskjöld (1905 - 1961) là nhà ngoại giao người Thụy Điển. Ông làm Tổng Thư ký Liên Hiệp Quốc từ tháng 4-1953 tới khi mất trong một tai nạn máy bay có nhiều tình tiết đáng ngờ vào tháng 9-1961. Nguyên nhân chính thức cái chết của ông hiện vẫn còn gây tranh cãi.
(5) Paradigm shifts
(6) Humty Dumty: "Người trứng", một nhân vật trong các bài thơ cổ tích trẻ em, bị rơi vỡ không thể ghép lại được, dù nhà vua đã huy động tất cả ngựa và lính hầu để cứu.
(7) Mach: Tỉ lệ tốc độ máy bay trên tốc độ âm thanh. Tốc độ âm thanh trong điều kiện khí quyển (ở mực nước biển, áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ 21oC) là 344 m/giây hay 1.238 km/giờ.
(8) Technocracy: Chế độ kỹ trị hay việc quản lý đất nước theo lối công nghiệp bởi các chuyên gia kỹ thuật và công nghệ.
(9) Peter Drucker (1909 – 2005), được xem là cha đẻ của ngành Quản trị Kinh doanh hiện đại, là tác giả nhiều cuốn sách quản lý nổi tiếng, trong đó có cuốn Những thách thức của quản lý trong thế kỷ 21. Những đóng góp của ông được đánh giá rất cao. Tạp chí Financial Times đã bình chọn ông là 1 trong 4 nhà quản lý bậc thầy của mọi thời đại (cùng với Jack Welch, Philip Kotler và Bill Gates).
(10) Michael Porter (1947 - ) là Giáo sư của Đại học Harvard, Mỹ; nhà tư tưởng chiến lược và là một trong những "bộ óc" quản trị có ảnh hưởng nhất thế giới; chuyên gia hàng đầu về chiến lược và chính sách cạnh tranh của thế giới; là "cha đẻ" của lý thuyết lợi thế cạnh tranh. Michael E. Porter là cố vấn trong lĩnh vực cạnh tranh cho lãnh đạo nhiều nước như Mỹ, Ireland, Nga, Singapore, Anh. Ông đã được chính phủ nhiều nước mời tư vấn về chiến lược cạnh tranh quốc gia. Năm 2009 và 2010, ông chủ trìthực hiện "Báo cáo năng lực cạnh tranh của Việt Nam năm 2010". Năm 2005, Michael Porter đứng đầu trong danh sách 50 "bộ óc" quản trị có ảnh hưởng nhất thế giới (cùng với Peter Drucker - "cha đẻ" quản trị kinh doanh hiện đại, và Philip Kotler - "cha đẻ" marketing hiện đại của thế giới).
(11) Caveat emptor
(12) Nguyên văn: "One man’s meat is another man’s poison".
(13) Abundance Mentality: Tạm dịch là "Tư duy rộng rãi", đối lập với Scarcity Mentality (Tư duy hẹp hòi). Tư duy rộng rãi nói rằng "ngoài kia" có đủ mọi thứ cho tất cả mọi người, hiểu nôm na là "ai có phần của người nấy". Tư duy hẹp hòi cho rằng "nếu anh được thìtôi mất" và ngược lại "anh mất, tôi được".
(14) Nghĩa là nhận khoản lương bổng lớn của công ty với cam kết trung thành không chuyển sang công ty khác.
(15) Nguyên văn: "More pounds with less peel".
(16) Nguyên văn: Economic man.
(17) Nguyên văn: Socio-economic man.
(18) Patrick Henry (29/05/1736 – 06/06/1799), nhà hùng biện và chính trị gia dẫn đầu phong trào đòi quyền tự trị cho bang Virginia khỏi sự cai quản của Vương quốc Anh trong những năm 70 của thế kỷ 18.
(19) Nguyên văn: Snoopervision.
(20) Kinesthetic
(21) Spatial
(22) Interpersonal
(23) Intrapersonal
(24) Creative
(25) Aesthetic
(26) Dynamic subculture
(27) Malcolm Baldrige National Quality Award là giải thưởng quốc gia của Mỹ dành tặng cho các tổ chức xuất sắc trong các lĩnh vực kinh doanh, y tế và giáo dục. Giải thưởng ra đời qua Đạo luật Cải thiện Chất lượng Quốc gia năm 1987 (Luật 100-107) của Mỹ và được mang tên Malcolm Baldrige, Bộ trưởng Thương mại Mỹ dưới thời Tổng thống Ronald Reagan.
(28) Đó là thứ Hai 19/10/1987, khi các thị trường chứng khoán trên thế giới sụp đổ nhanh chóng trong thời gian rất ngắn, bắt đầu từ Hồng Kông, lan sang châu Âu và đến Mỹ, làm chỉ số Dow Jones giảm 508 điểm, tức 22,61%.
(29) Nguyên văn: Reading tea leaves.
(30) Transformational leadership
(31) Transactional leadership
(32) Thomas Jefferson (1743 – 1826) là một trong những người tham gia soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập (1776) và là Tổng thống thứ ba của Mỹ.
(33) Meta leadership